Khu vực Thái Bình cũ hiện có 65 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Hưng Yên: 60 xã và 5 phường. Thành phố Thái Bình cũ được sắp xếp thành 5 phường; mỗi huyện cũ được chia thành nhiều xã mới, trong đó thị trấn huyện lỵ cùng các xã lân cận hợp thành một xã mang tên huyện, ví dụ xã Đông Hưng, xã Kiến Xương, xã Vũ Thư.
Bảng tra được KYHOME tổng hợp theo Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hưng Yên; chính quyền các xã, phường mới hoạt động từ ngày 1/7/2025. Bài viết chỉ nhằm tra cứu nhanh. Khi làm thủ tục, hãy lấy văn bản và hướng dẫn của cơ quan nhà nước làm căn cứ.

Tóm tắt những thay đổi chính
- Tỉnh: Thái Bình và Hưng Yên hợp nhất thành tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ mới ghi “tỉnh Hưng Yên”.
- Huyện: không còn cấp huyện. Địa chỉ mới chỉ còn 3 cấp: thôn, tổ dân phố → xã, phường → tỉnh.
- Xã, phường: phần lớn xã mới được hợp nhất từ 2–7 xã, thị trấn cũ. Nhiều xã mới mang tên ghép theo vùng (Bắc Tiên Hưng, Đông Thụy Anh, Tây Tiền Hải…) hoặc tên địa danh lịch sử (A Sào, Lê Quý Đôn, Nguyễn Du, Phụ Dực…).
- Thôn, tổ dân phố: giữ theo tổ chức của xã, phường; một số nơi có thể được sắp xếp lại sau, nên hỏi trưởng thôn hoặc UBND xã nếu chưa chắc.
Cách tra nhanh
Tìm theo huyện cũ ở mục lục, sau đó tìm tên xã hoặc thị trấn cũ ở cột “Hình thành từ”. Trên điện thoại, bạn có thể dùng chức năng tìm trong trang của trình duyệt (gõ tên xã cũ) để nhảy thẳng tới dòng cần tìm.
Một số tên xã cũ trùng nhau giữa các huyện, như Minh Tân, Hòa Bình, Quang Trung, Thống Nhất, An Ninh, Tân Hòa, Nguyên Xá, Đông Hoàng. Bảng có ghi kèm tên huyện cũ ở những trường hợp này, hãy đọc kỹ để không nhầm.
Vài đơn vị mới gồm cả xã thuộc huyện lân cận. Ví dụ phường Thái Bình có xã Tân Hòa của huyện Vũ Thư cũ, phường Vũ Phúc có các xã Nguyên Xá, Song An, Trung An của huyện Vũ Thư cũ. Các phường này được xếp chung trong mục thành phố Thái Bình cũ.
Khu vực TP Thái Bình cũ: 5 phường mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Phường Thái Bình | phường Lê Hồng Phong, Bồ Xuyên, Tiền Phong; xã Tân Hòa (huyện Vũ Thư), Phúc Thành, Tân Phong, Tân Bình |
| Phường Trần Hưng Đạo | phường Trần Hưng Đạo, Đề Thám, Quang Trung; xã Phú Xuân |
| Phường Trần Lãm | phường Trần Lãm, Kỳ Bá; xã Vũ Đông, Vũ Lạc, Vũ Chính, Tây Sơn |
| Phường Trà Lý | phường Hoàng Diệu; xã Đông Mỹ, Đông Hòa, Đông Thọ, Đông Dương |
| Phường Vũ Phúc | phường Phú Khánh; xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư), Song An, Trung An, Vũ Phúc |
Khu vực huyện Đông Hưng cũ: 9 xã mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Xã Đông Hưng | thị trấn Đông Hưng; xã Nguyên Xá (huyện Đông Hưng), Đông La, Đông Các, Đông Sơn, Đông Hợp |
| Xã Bắc Tiên Hưng | xã Liên An Đô, Lô Giang, Mê Linh, Phú Lương |
| Xã Đông Tiên Hưng | xã Phong Dương Tiến, Phú Châu |
| Xã Nam Tiên Hưng | xã Liên Hoa, Hồng Giang, Trọng Quan, Minh Phú |
| Xã Tiên Hưng | xã Minh Tân (huyện Đông Hưng), Hồng Bạch, Thăng Long, Hồng Việt |
| Xã Nam Đông Hưng | xã Đông Hoàng (huyện Đông Hưng), Xuân Quang Động |
| Xã Bắc Đông Hưng | xã Đông Cường, Đông Xá, Đông Phương |
| Xã Bắc Đông Quan | xã Hà Giang, Đông Kinh, Đông Vinh |
| Xã Đông Quan | xã Đông Á, Đông Tân, Đông Quan |
Khu vực huyện Hưng Hà cũ: 8 xã mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Xã Hưng Hà | thị trấn Hưng Hà; xã Hòa Bình, Minh Khai, Thống Nhất (huyện Hưng Hà), Kim Trung, Hồng Lĩnh, Văn Lang |
| Xã Long Hưng | thị trấn Hưng Nhân; xã Thái Hưng (huyện Hưng Hà), Tân Lễ, Tiến Đức, Liên Hiệp |
| Xã Tiên La | xã Tân Tiến (huyện Hưng Hà), Thái Phương, Đoan Hùng, Phúc Khánh |
| Xã Lê Quý Đôn | xã Minh Tân (huyện Hưng Hà), Độc Lập, Hồng An |
| Xã Hồng Minh | xã Chí Hòa, Minh Hòa, Hồng Minh |
| Xã Thần Khê | xã Bắc Sơn (huyện Hưng Hà), Đông Đô, Tây Đô, Chi Lăng |
| Xã Diên Hà | xã Quang Trung (huyện Hưng Hà), Văn Cẩm, Duyên Hải |
| Xã Ngự Thiên | xã Tân Hòa (huyện Hưng Hà), Canh Tân, Cộng Hòa, Hòa Tiến |
Khu vực huyện Quỳnh Phụ cũ: 9 xã mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Xã Quỳnh Phụ | thị trấn Quỳnh Côi; xã Quỳnh Hải, Quỳnh Hội, Quỳnh Hồng, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Hưng |
| Xã Phụ Dực | thị trấn An Bài; xã An Ninh (huyện Quỳnh Phụ), An Vũ, An Mỹ, An Thanh |
| Xã Minh Thọ | xã Quỳnh Hoa, Quỳnh Minh, Quỳnh Giao, Quỳnh Thọ |
| Xã Nguyễn Du | xã Châu Sơn, Quỳnh Khê, Quỳnh Nguyên |
| Xã Quỳnh An | xã Trang Bảo Xá, An Vinh, Đông Hải |
| Xã Ngọc Lâm | xã Quỳnh Hoàng, Quỳnh Lâm, Quỳnh Ngọc |
| Xã Đồng Bằng | xã An Cầu, An Ấp, An Lễ, An Quý |
| Xã A Sào | xã An Đồng, An Hiệp, An Thái, An Khê |
| Xã Tân Tiến | xã Đồng Tiến (huyện Quỳnh Phụ), An Dục, An Tràng |
Khu vực huyện Thái Thụy cũ: 11 xã mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Xã Thái Thụy | thị trấn Diêm Điền; xã Thụy Hải, Thụy Trình, Thụy Bình, Thụy Liên |
| Xã Thụy Anh | xã Thụy Sơn, Dương Phúc, Thụy Hưng |
| Xã Đông Thụy Anh | xã Thụy Trường, Thụy Xuân, An Tân, Hồng Dũng |
| Xã Bắc Thụy Anh | xã Thụy Quỳnh, Thụy Văn, Thụy Việt |
| Xã Nam Thụy Anh | xã Thụy Thanh, Thụy Phong, Thụy Duyên |
| Xã Tây Thụy Anh | xã Thụy Chính, Thụy Dân, Thụy Ninh |
| Xã Thái Ninh | xã Thái Hưng (huyện Thái Thụy), Thái Thượng, Hòa An, Thái Nguyên |
| Xã Bắc Thái Ninh | xã Thái Phúc, Dương Hồng Thủy |
| Xã Đông Thái Ninh | xã Mỹ Lộc, Tân Học, Thái Đô, Thái Xuyên |
| Xã Nam Thái Ninh | xã Thái Thọ, Thái Thịnh, Thuần Thành |
| Xã Tây Thái Ninh | xã Sơn Hà, Thái Giang |
Khu vực huyện Tiền Hải cũ: 8 xã mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Xã Tiền Hải | thị trấn Tiền Hải; xã An Ninh (huyện Tiền Hải), Tây Ninh, Tây Lương, Vũ Lăng |
| Xã Tây Tiền Hải | xã Phương Công, Vân Trường, Bắc Hải |
| Xã Ái Quốc | xã Tây Giang, Ái Quốc |
| Xã Đồng Châu | xã Đông Hoàng (huyện Tiền Hải), Đông Cơ, Đông Lâm, Đông Minh |
| Xã Đông Tiền Hải | xã Đông Xuyên, Đông Quang, Đông Long, Đông Trà |
| Xã Nam Cường | xã Nam Thịnh, Nam Tiến, Nam Chính, Nam Cường |
| Xã Hưng Phú | xã Nam Phú, Nam Hưng, Nam Trung |
| Xã Nam Tiền Hải | xã Nam Hồng, Nam Hà, Nam Hải |
Khu vực huyện Kiến Xương cũ: 9 xã mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Xã Kiến Xương | thị trấn Kiến Xương; xã Bình Minh, Quang Trung (huyện Kiến Xương), Quang Minh, Quang Bình |
| Xã Lê Lợi | xã Thống Nhất (huyện Kiến Xương), Lê Lợi |
| Xã Quang Lịch | xã Hòa Bình (huyện Kiến Xương), Vũ Lễ, Quang Lịch |
| Xã Vũ Quý | xã Vũ An, Vũ Ninh, Vũ Trung, Vũ Quý |
| Xã Bình Thanh | xã Minh Tân, Minh Quang (huyện Kiến Xương), Bình Thanh |
| Xã Bình Định | xã Hồng Tiến, Nam Bình, Bình Định |
| Xã Hồng Vũ | xã Vũ Công, Hồng Vũ |
| Xã Bình Nguyên | xã Thanh Tân, An Bình, Bình Nguyên |
| Xã Trà Giang | xã Hồng Thái, Quốc Tuấn, Trà Giang |
Khu vực huyện Vũ Thư cũ: 6 xã mới
| Đơn vị mới (tỉnh Hưng Yên) | Hình thành từ |
|---|---|
| Xã Vũ Thư | thị trấn Vũ Thư; xã Hòa Bình, Minh Khai, Minh Quang (huyện Vũ Thư), Tam Quang, Dũng Nghĩa |
| Xã Thư Trì | xã Song Lãng, Hiệp Hòa, Minh Lãng |
| Xã Tân Thuận | xã Tân Lập (huyện Vũ Thư), Tự Tân, Bách Thuận |
| Xã Thư Vũ | xã Việt Thuận, Vũ Hội, Vũ Vinh, Vũ Vân |
| Xã Vũ Tiên | xã Vũ Đoài, Duy Nhất, Hồng Phong, Vũ Tiến |
| Xã Vạn Xuân | xã Đồng Thanh (huyện Vũ Thư), Hồng Lý, Việt Hùng, Xuân Hòa |
Ghi địa chỉ khi làm nhà, làm nội thất
Khi ký hợp đồng thiết kế, thi công hay đặt hàng nội thất, cách ghi địa chỉ an toàn nhất là ghi địa chỉ mới, kèm địa chỉ cũ trong ngoặc. Địa chỉ mới đúng với hiện tại; địa chỉ cũ giúp đối chiếu với sổ đỏ, giấy tờ nhà đất và bản đồ chưa kịp cập nhật.
Ví dụ (địa chỉ của KYHOME): Thôn Kim Ngọc 1, xã Bắc Tiên Hưng, tỉnh Hưng Yên (trước đây: xã Liên Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình).
- Với giao hàng, lắp đặt: gửi kèm vị trí định vị trên bản đồ qua Zalo và số điện thoại người nhận tại nhà, vì nhiều ứng dụng bản đồ vẫn hiển thị tên cũ.
- Với thủ tục xây dựng, sửa chữa: hồ sơ nộp tại UBND xã, phường mới nơi có công trình. Cách ghi địa chỉ trên hồ sơ nên hỏi bộ phận tiếp nhận.
- Giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp không mất giá trị chỉ vì đổi tên địa giới. Việc cập nhật địa chỉ thường thực hiện khi bạn làm thủ tục tiếp theo.
Nếu bạn đang chuẩn bị sửa nhà, làm nội thất sau khi sáp nhập, bài thiết kế, thi công nội thất tại Thái Bình sau sáp nhập tổng hợp các bước cần chuẩn bị, từ khảo sát tới nghiệm thu.